Monday, 03/08/2020
Trang chủ > Tiếng Anh Nâng Cao > Luyện thi tiếng Anh > > Bài thi IELTS và cách tính điểm

Bài thi IELTS và cách tính điểm


IELTS là chữ viết tắt của the International English Language Testing System - kỳ thi quốc tế để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của các thí sinh với mục đích du học, định cư hay làm việc tại những nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính. IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Thang điểm đánh giá

IELTS không có đỗ và trượt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Thang điểm IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). 

Số điểm

Trình độ

Khả năng sử dụng ngôn ngữ

9

Thông thạo

Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ: thích hợp, chuẩn xác và lưu loát với sự thông hiểu tuyệt đối.

8

Rất tốt

Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

7

Tốt

Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.

6

Khá

Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

5

Bình thường

Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

4

Hạn chế

Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

3

Cực kì hạn chế

Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.

2

Lúc được lúc không

Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh

1

Không biết sử dụng

Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

0

Bỏ thi

Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi


Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: 
Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)


Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

Trong trường hợp thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5) 

Nghe và Đọc

Bài thi Nghe và Đọc bao gồm 40 câu. 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1 – 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.

Mặt dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chêch lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

Bảng thông tin bên dưới giúp các bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm của thí sinh theo từng cấp độ khác nhau của bài thi: Nghe và Đọc của năm 2004. Ngoài ra, bạn cũng sẽ hiểu thêm về cách chuyển đổi từ số câu hỏi đúng thành điểm cuối cùng của bài thi.


Nghe

Đọc dạng học thuật (AC)

Đọc dạng không học thuật (GT)

Điểm

Số câu trả lời đúng trên tổng số 40 câu hỏi

Điểm

Số câu trả lời đúng trên tổng số 40 câu hỏi

Điểm

Số câu trả lời đúng trên tổng số 40 câu hỏi

5

16

5

14

4

15

6

23

6

23

5

23

7

30

7

30

6

30

8

35

8

35

7

34

 


Cách chấm điểm của cả 2 dạng bài thi: học thuật (AC) và không học thuật (GT). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là vể thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi. Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình không học thuật (GT) yêu cầu phải nhiều hơn loại hình học thuật (AC).

Viết và Nói

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm cho bài thi Viết và Nói


Viết

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task Response (đối với đề tài 2), tính gắn kết - kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.


Nói

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ - Lexical   Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Các bảng mô tả thang điểm cho môn thi Viết và nói luôn được cập nhật để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về các yêu cầu của từng phần. Các giám khảo IELTS phải trải qua khóa đào tạo tập trung về các quy chuẩn chấm thi để đảm bảo chắn chắn cho việc chấm bài thi một cách chính xác và đúng tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo các bảng mô tả thang điểm cho Bài viết và Bài nói. 


Bài viết 


Bài 1: http://www.ielts.org/PDF/UOBDs_WritingT1.pdf


Bài 2: http://www.ielts.org/PDF/UOBDs_WritingT2.pdf


Bài nói

http://www.ielts.org/PDF/UOBDs_SpeakingFinal.pdf



DẠNG BÀI THI

IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Tất cả các thí sinh sẽ thi giống nhau ở 2 kỹ năng Nghe và Nói. Tuy nhiên, thí sinh thi hình thức học thuật (Academic) và thí sinh thi loại hình không học thuật (General Training) sẽ thi khác nhau ở phần thi Đọc và Viết.

 

PHẦN THI NGHE:

Bài thi nghe
Thời gian làm bài thi nghe là 40 phút

•Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng câu sẽ tăng dần.

•Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau

•Thí sinh chỉ nghe được 1 lần. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời.

 

PHẦN THI ĐỌC:

Bài thi đọc cho dạng học Thuật (Academic)
Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

•Bài thi thông thường bao gồm 3 đoạn văn và phần trả lời câu hỏi

•Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn.

•Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận

Bài thi đọc cho dạng không học Thuật (General Training)
Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

•Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh.

•Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh.

•Các đề tài trong bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

 

PHẦN THI VIẾT:

Bài thi viết cho cho dạng học Thuật (Academic)
Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

•Task 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ.

•Task 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Bài thi viết cho cho dạng không học Thuật (General Training)
Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

•Task 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.

•Task 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

 

PHẦN THI NÓI:

Bài thi nói
Thời gian từ 11 – 14 phút

•Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo.

•Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo.

•Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm.




Cùng chuyên mục
Scroll To Top